Tư vấn về tranh chấp đất đai trước nhà?

Xin chào luật sư Tôi xin trình bày hoàn cảnh như sau: Kế bên nhà tôi (A) là nhà hàng xóm ( B). Nhà B có 1 mảnh đất đi qua trước cửa nhà tôi, nay có tuyến đường vành đai của Tỉnh chạy qua. Nhà nước đã thu hồi 100% diện tích mảnh đất của nhà B trước cửa nhà tôi để làm đường, đồng thời cũng thu hồi của nhà tôi 2m2 giải phóng mặt bằng để làm đường,

Đến khi làm đường thì mặt đường cách nhà tôi bên trái là 2m và bên phải là 3m, tức là từ nhà tôi cho tới mặt đường còn khoảng 18m2. Nay nhà B tiến hành san lấp 18m2 đó ngay trước cửa nhà tôi và trồng cây, đồng thời sử dụng đất đó, tôi và gia đình không đồng ý, xin được quý luật sư tư vấn giúp.

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty HPLAW. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau

1. Cơ sở pháp lý:

Luật tố cáo năm 2011

Luật đất đai năm 2013

Nghị Định 102/2014 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai

2. Nội dung phân tích:

Như vậy theo như thông tin bạn cung cấp thì rõ ràng miếng đất 18m2 của bà B đó đã được nhà nước thu hồi và bà B đã được bồi thường rồi thì miếng đất đó nay sẽ thuộc về nhà nước và bà B sẽ không có quyền được tiến hành san lấp 18m2 đó để trồng cây, đồng thời sử dụng miếng đất đó. Việc bà B sử dụng miếng đất đó đã vi phạm quy định của pháp luật đất đai cụ thể

Luật Đất đai 2013 (Điều 12) đều có quy định nghiêm cấm hành vi lấn, chiếm đất đai. Và theo Điều 3 của Nghị Định 102/2014 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai thì Lấn đất là việc người đang sử dụng đất tự chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất.và . Chiếm đất là việc sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc việc sử dụng đất do được Nhà nước giao, cho thuê nhưng hết thời hạn giao, cho thuê đất không được Nhà nước gia hạn sử dụng mà không trả lại đất hoặc sử dụng đất khi chưa thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Đối với những cá nhân, tổ chức có hành vi lấn, chiếm đất quy định trên thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 10 của Nghị định 102/2014 Luật Đất đai và nghị định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai không phân biệt hành vi lấn, chiếm đất là của công hay của cá nhân, tổ chức đều bị xử phạt.

Điều 10 Lấn chiếm đất

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm đất ở.

4. Hành vi lấn, chiếm đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình thì hình thức và mức xử phạt thực hiện theo quy định tại Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực về hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở; trong lĩnh vực về giao thông đường bộ và đường sắt; trong lĩnh vực về văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo; trong lĩnh vực về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão và trong các lĩnh vực chuyên ngành khác.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm đối với hành vi quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này;

b) Buộc trả lại đất đã lấn, chiếm đối với hành vi quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Như vậy trong trường hợp này bạn hoàn toàn có quyền tố cáo theo quy đinh của luật tố cáo năm 2011

Theo khoản 1 Điều 2 Luật tố cáo:

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Tố cáo là việc công dân theo thủ tục do Luật này quy định báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.

Về hình thức tố cáo theo Điều 19 Luật tố cáo năm 2011

Điều 19. Hình thức tố cáo

1. Việc tố cáo được thực hiện bằng đơn tố cáo hoặc tố cáo trực tiếp.

2. Trường hợp tố cáo được thực hiện bằng đơn thì trong đơn tố cáo phải ghi rõ ngày, tháng, năm tố cáo; họ, tên, địa chỉ của người tố cáo; nội dung tố cáo. Đơn tố cáo phải do người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ. Trường hợp nhiều người cùng tố cáo bằng đơn thì trong đơn phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ của từng người tố cáo, có chữ ký hoặc điểm chỉ của những người tố cáo; họ, tên người đại diện cho những người tố cáo để phối hợp khi có yêu cầu của người giải quyết tố cáo.

3. Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo viết đơn tố cáo hoặc người tiếp nhận ghi lại việc tố cáo bằng văn bản và yêu cầu người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp nhiều người đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo cử đại diện để trình bày nội dung tố cáo.

HÃY LIÊN LẠC VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN CỤ THỂ

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ DỊCH VỤ TƯ VẤN HPLAW

Tầng 2, Tòa nhà CT3, Tổ hợp TMDV và căn hộ The Pride, KĐT An Hưng, phường La Khê, Hà Đông, Hà Nội

Hotline: 091.363.8228/ 091.654.8228

Website: hplaws.com.vn