Tư vấn thủ tục lập di chúc để lại thừa kế

Hỏi: Bác tôi ngày trước lấy chồng nhưng đã bỏ chồng và có 1 cô con gái lớn đã lập gia đình và hiện ở cùng bác. Nhưng con gái và con rể đều là những người con bất hiếu với bác, chúng thường mắng chửi bác và không coi bác là mẹ. Bác thì giờ đã ngoài 60 tuổi lại có bệnh của tuổi già cứ lúc nào bực lên mắng họ là lại ngất đi.

Bác tôi không muốn để lại tài sản và đất đai cho con gái và con rể mà muốn để lại cho cháu ngoại, cháu ngoại của bác hiện giờ đang học đại học. Bác muốn nhờ luật sư tư vấn và làm hộ luôn về di chúc để sau này lỡ không may có gì xảy ra với bác thì tại sản sẽ để lại cho người sứng đáng được hưởng. Xin luật sư tư vấn cho nếu làm di chúc thì cần chuẩn bị những gì?

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến bộ phận tư vấn Công ty HPLAW. Về vấn đề bạn đang thắc mắc, chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn các quy định cụ thể của pháp luật về vấn đề này như sau:

1. Về các quyền của người lập di chúc

Khoản 1 Điều 625 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định: “Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 của Bộ luật này có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình.”

Điều 626 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định quyền của người lập di chúc như sau:

Điều 626. Quyền của người lập di chúc

Người lập di chúc có quyền sau đây:

1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.

2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.

3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.

4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.

5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.”

Do đó, việc bác bạn mà muốn để lại thừa kế cho cháu ngoại của bà bạn là hoàn toàn hợp lý.

2. Hình thức và các thủ tục để lập di chúc

Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.

Người thuộc dân tộc thiểu số có quyền lập di chúc bằng chữ viết hoặc tiếng nói của dân tộc mình.

Đối với di chúc bằng văn bản, được chia làm 4 loại gồm: Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng; Di chúc bằng văn bản có người làm chứng; Di chúc bằng văn bản có công chứng; Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

Di chúc được coi là hợp pháp nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 630 Bộ Luật Dân sự 2015:

“1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.”

3. Nội dung của di chúc bằng văn bản quy định tại Điều 631

1. Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;

b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

d) Di sản để lại và nơi có di sản.

2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác.

3. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.”

Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

HÃY LIÊN LẠC VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN CỤ THỂ

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ DỊCH VỤ TƯ VẤN HPLAW

Tầng 2, Tòa nhà CT3, Tổ hợp TMDV và căn hộ The Pride, KĐT An Hưng, phường La Khê, Hà Đông, Hà Nội

Hotline: 091.363.8228/ 091.654.8228

Website: hplaws.com.vn